Bạn hiểu như thế nào về định nghĩa sáng chế, nhãn hiệu và bản quyền

0
23

Từ những năm 1700, sở hữu trí tuệ đã được phổ biến ở hầu khắp các nước châu Âu, châu Mỹ và một vài quốc gia phát triển ở châu Á. Nhưng ở Việt Nam, đến nay, khái niệm về sở hữu trí tuệ còn khá mới lạ, chưa thực sự sự phổ biến trong đại bộ phận người dân. Những vấn đề về nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền tác phẩm, bằng sáng chế,.. dần trở thành chủ đề bàn tán xôn xao trên các trang mạng, diễn đàn,.. Bài viết dưới đây sẽ nhanh chóng giải đáp những thắc mắc liên quan đến sở hữu trí tuệ một cách dễ hiểu, cụ thể cho mọi người.


Bằng độc quyền sáng chế có thể coi là sự công nhận của nhà nước dành cho một nhà sáng chế. Họ là những người tạo ra một sản phẩm, cung cấp quá trình, giải pháp kỹ thuật mới nhằm phát triển khoa học, công nghệ nước nhà. Người nhận bằng sáng chế thường phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện của pháp luật. Để có thể nhận được bằng độc quyền sáng chế, bạn phải đảm bảo sản phẩm của mình chưa từng được công bố, sử dụng hay mô tả ở bất kì văn bản, tài liệu nào, nó không phải là là điều hiển nhiên với một người trong ngành, cuối cùng là tính hữu ích, ứng dụng trong công nghiệp.1 bằng sáng chế thường được bảo hộ 20 năm ( giải pháp hữu ích là 10 năm) kể từ lúc hồ sơ của bạn được coi là hợp lệ.



Khi đã được cấp bằng độc quyền sáng chế thì phát minh đó sẽ không được chế tạo, sử dụng, phân phối hoặc bán nếu chưa được sự đồng ý của bạn. Giờ đây, bạn có quyền quyết định ai có hay không thể sử dụng phát minh đã được cấp bằng độc quyền sáng chế trong thời gian chúng được bảo hộ. Bạn có thể cho phép hoặc cấp phép cho một người, doanh nghiệp nào đó sử dụng phát minh dựa theo các điều khoản đã được thỏa thuận giữa 2 bên. Ngoài ra, bạn cũng có thể bán quyền phát minh đó cho người khác. Lúc này, người sau đó sẽ là chủ sở hữu mới của bằng độc quyền sáng chế. Khi bằng độc quyền sáng chế hết thời gian hiệu lực, một phát minh sẽ không còn sự bảo hộ nữa và được công bố. Điều này đồng nghĩa với việc chủ sở hữu không còn giữ độc quyền đối với phát minh sẵn có cho những người khác khai thác thương mại. Loại giấy chứng nhận này nhằm cung cấp sự bảo hộ cho chủ sở hữu nhãn hiệu bằng cách đảm bảo độc quyền sử dụng chúng. Thông qua giấy chứng nhận này, chúng ta có thể nhận biết hàng hóa hoặc dịch vụ, hoặc uỷ quyền cho người trả tiền sử dụng. Thời hạn bảo hộ thay đổi,  với điều kiện chi trả các chi phí phụ thêm thì một chứng nhận nhãn hiệu hàng hoá có thể được thay mới không xác định trong giới hạn. Việc bảo hộ chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa sẽ được thi hành tại toà án.


Bằng độc quyền sáng chế là gì, được cấp cho những đối tượng nào? Khi nào đơn vị kinh doanh được cấp giấy chứng nhận nhãn hiệu hàng hóa ? Và bản quyền sản phẩm mang lại những lợi ích gì? Thấu hiểu những vấn đề này, hiện nay, nước ta đã đưa vào ban hành luật sở hữu trí tuệ nhằm bảo vệ tài sản trí tuệ của mỗi người dân. Trong đó, ba loại bảo hộ trí tuệ là :sáng chế, bản quyền, nhãn hiệu hàng hóa là những điều thường được nhắc tới nhất. Với ba vấn đề kể trên, nhiều người vẫn còn mơ hồ, không hiểu chính xác về chúng.


>>> Xem thêm : dịch vụ bảo hộ tên thương mại – Làm thế nào để áp dụng được đúng luật bảo hộ sở hữu trí tuệ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.